Thứ Năm, 23 tháng 11, 2017

Tại sao phải bảo hộ thương hiệu?

Trong quá trình kinh doanh, mỗi doanh nghiệp đều xây dựng cho mình một thương hiệu riêng. Vậy thương hiệu là gì? Tại sao phải bảo hộ thương hiệu? Sau đây chúng ta sẽ trả lời các câu hỏi đó

Căn cứ:
- Luật sở hữu trí tuệ 2009

Nội dung:
1. Thương hiệu là gì?
Theo quan điểm đơn giản nhất, thương hiệu là tất cả các dấu hiệu có thể tạo ra một hình ảnh riêng biệt cho hàng hóa, dịch vụ hay cho chính doanh nghiệp. Một thương hiệu có thể bao gồm cả nhãn hiệu, cũng có thể cả tên gọi hàng hóa, đôi khi chứa cả yếu tố kiểu dáng công nghiệp, hay bản quyền tác giả.
Theo tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới WIPO, thương hiệu là một dấu hiệu, có thể hữu hình hay vô hình, đặc biệt để nhận biế một sản phẩm hàng hóa hay một dịch vụ nào đó được sản xuất hay được cung cấp bởi một cá nhân hay một tổ chức.
Như vậy:
Thương hiệu có thể là bất cứ cái gì được gắn liền trên sản phẩm hoặc dịch vụ nhằm làm cho chúng được nhận biết rõ ràng với các sản phẩm hay doanh nghiệp cùng loại.

2. Bảo hộ thương hiệu là gì?
Bảo hộ thương hiệu là một hình thức mới của sản phẩm được tập hợp từ những cảm nhận, các dấu hiệu nhận biết, các mối quan hệ, những trải nghiệm của khách hàng về một sản phẩm, một dịch vụ hay một doanh nghiệp với các khía cạnh: giá trị, mô tả nhận diện, cá tính.

3. Tại sao phải bảo hộ thương hiệu?
Nếu bạn bảo hộ thương hiệu bạn sẽ:
– Được pháp luật bảo vệ: Khi bạn đăng ký thương hiệu, các đối thủ của bạn không thể sử dụng nhãn hiệu của bạn để gây nhầm lẫn thương hiệu hoặc muốn thu lợi nhuận từ nhãn hiệu của bạn. Bạn có quyền khởi kiện những hành vi xâm phạm đến nhãn hiệu của bạn.
– Quảng bá thương hiệu: Bạn có thể quảng bá thương hiệu của bạn rộng rãi và khách hàng có thể nhận ra ngay sản phẩm của bạn mà không cần nhắc đến tên công ty mà không cần lo lắng thương hiệu của mình liệu có bị trùng và bị kiện không.
– Tránh khả năng nhầm lẫn thương hiệu: Luật sở hữu trí tuệ đã ngăn chặn hành động gây nhầm lẫn thương hiệu bằng cách từ chối đăng ký cho một khả năng gây nhầm lẫn. Nếu công ty đó vẫn cố tình kinh doanh thương hiệu(nhãn hiệu) gần giống với mình, bạn có thể khởi kiện.

Hãy liên hệ ngay khi có nhu cầu sử dụng dịch vụ của Luatphasan.vn

Thứ Sáu, 27 tháng 10, 2017

NHỮNG LỆ PHÍ QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI CẢNG HÀNG KHÔNG

Để một chiếc máy bay được đưa vào hoạt động cần phải kiểm định một cách kỹ lượng để đảm bảo an toàn. Mỗi máy bay sẽ được kiểm định một mức giá khác nhau tùy vào chất lượng, đặc điểm kỹ thuật của máy bay. 
Hãy tham khảo bài viết này để hiểu rõ!



Căn cứ:
- Thông tư 193/2016/tt-btc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không do bộ trưởng bộ tài chính ban hành

(kèm theo Thông tư số 193/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
A. Biu mức phí
Số TT
Công việc, dịch vụ thu phí
Đơn vị tính
Mức thu (đồng)
I
Phí thẩm định hồ sơ mua, bán, thuê, cho thuê tàu bay
Tàu bay
5.000.000
II
Phí kiểm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện bay cho tàu bay (tính theo trọng tải cất cánh tối đa của từng loại tàu bay)


1
Cấp lần đầu, gia hạn
Tấn
275.000
2
Trường hợp đặc biệt (công nhận hiệu lực, bay kỹ thuật...)
Tấn
200.000
3
Trường hợp nhân nhượng khai thác, kỹ thuật tàu bay
Lần
2.000.000
III
Phí kiểm định cấp giấy chứng nhận loại tàu bay, chứng chỉ đủ điều kiện kỹ thuật các phương tiện thiết bị hàng không sản xuất mi đưa vào sử dụng


1
Tàu bay
Lần

a)
Dưới 20 tấn
Lần
30.000.000
b)
Từ 20 - dưới 50 tấn
Lần
80.000.000
c)
Từ 50 - dưới 150 tấn
Lần
250.000.000
d)
Từ 150 - dưới 250 tấn
Lần
410.000.000
e)
Từ 250 tn trở lên
Lần
580.000.000
2
Thiết bị đồng bộ
Lần
30.000.000
3
Thiết bị lẻ, vật tư khác
Lần
5.000.000
IV
Phí cung cấp thông tin trong sổ đăng bạ tàu bay
Tàu bay
500.000
V
Phí phân tích dữ liệu bay
lần/hộp đen
20.000.000
VI. Phí thẩm định cấp chứng chỉ, giấy phép, giấy chứng nhận trong hoạt động hàng không dân dụng; cấp giấy phép ra vào khu vực hạn chế tại cảng hàng không, sân bay
Số tt
Công việc, dịch vụ thu phí
Hình thức cấp (đồng/lần cấp)
Cấp lần đầu
Cấp lại do thay đi nội dung
Cấp lại do mất, rách, hỏng
1
Thẩm định cấp giấy phép, giấy chứng nhận, chứng ch: cơ sở thiết kế, chế tạo, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay và các trang thiết bị lắp trên tàu bay, thiết bị, vật tư tiêu chun, vật tư tiêu hao phục vụ công tác sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay; cơ sở đào tạo, huấn luyện, giám định, sát hạch, kiểm tra
20.000.000
15.000.000*
2.400.000
2
Thẩm định cấp giấy phép khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay



a)
Cơ sở Kiểm soát đường dài (ACC); Trung Tâm Quản lý luồng không lưu (ATFM); Cơ sở Kiểm soát tiếp cận tại sân (APP/TWR); Cơ sở Thông tin dẫn đường giám sát (CNS)
30.000.000
10.000.000
b)
Cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay khác
15.000.000
5.000.000
3
Thẩm định cấp giấy phép kinh doanh, giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không



3.1
Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, kinh doanh hàng không chung vì mục đích thương mại
20.000.000
15.000.000
5.000.000
3.2
Giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không



a)
Cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không quốc tế
50.000.000
30.000.000
5.000.000
b)
Cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không khác
30.000.000
20.000.000
5.000.000
* Bao gồm cả cấp lại do gia hạn hoặc bổ sung năng định
STT
Công việc, dịch vụ thu phí
Đơn vị tính
Mức thu
(đồng)
4
Thẩm định cấp giấy phép, giấy chứng nhận khai thác trong hoạt động hàng không dân dụng


4.1
Giấy chứng nhận nhà khai thác tàu bay (AOC)


a)
Đối với nhà khai thác tàu bay Việt Nam



- Cấp lần đầu
Lần
40.000.000

- Gia hn



+ Khai thác 1 một loại tàu bay (tính theo đơn giá trên một chiếc tàu bay)
chiếc
6.000.000

+ Thêm một loại tàu bay khai thác
Loi
18.000.000

- Bổ sung số lượng tàu bay khai thác
chiếc
15.000.000

- Bổ sung năng định: Bổ sung thêm loại hình khai thác đặc biệt (ETOPS, CAT II, CAT III, hàng nguy hiểm, MNPS...), chủng loại tàu bay khai thác
Loại
15.000.000
b)
Đối với nhà khai thác tàu bay nước ngoài hoạt động tại Việt Nam (Cấp công nhận giấy chứng nhận AOC)



- Cấp lần đầu
Lần
40.000.000

- Gia hạn, bổ sung
Lần
15.000.000

Stt
Công việc, dịch vụ thu phí
Hình thức cấp (đồng/lần cấp)
Cấp lần đầu
Cấp lại do thay đổi nội dung
Cấp lại do mất, rách, hỏng
4.2
Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay



a)
Cảng hàng không quốc tế
110.000.000
70.000.000
5.000.000
b)
Cảng hàng không khác
40.000.000
30.000.000
5.000.000
c)
Sân bay trực thăng, sân bay chuyên dùng
15.000.000
5.000.000
5.000.000
4.3
Giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay



a)
Cảng hàng không quốc tế
70.000.000
40.000.000
5.000.000
b)
Cảng hàng không khác
40.000.000
30.000.000
5.000.000
c)
Sân bay trực thăng, sân bay chuyên dùng
15.000.000
5.000.000
5.000.000
4.4
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung
10.000.000
5.000.000
5.000.000

Số TT
Công việc, dịch vụ thu phí
Đơn vị tính
Mức thu (đồng)
4.5
Giấy phép khai thác thiết bị, hệ thống thiết bị hàng không


4.5.1
Hệ thống, thiết bị thuộc lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay


a)
Hệ thống
Lần
4.000.000
b)
Thiết bị
Lần
2.000.000
c)
Cấp phép địa chỉ kỹ thuật hệ thống, thiết bị thông tin dẫn đường giám sát (Địa chỉ 24 bit, ELT, AFTN, AMHS...)
Lần
1.000.000

Số tt
Công việc, dịch vụ thu phí
Hình thức cấp (đồng/lần cấp)
Cấp lần đầu
Cấp lại do thay đổi nội dung
Cấp lại do mất, rách, hỏng
4.5.2
Thiết bị, hệ thống thiết bị lắp đặt, hoạt động tại khu bay



a)
Cảng hàng không quốc tế
7.000.000
4.000.000
2.000.000
b)
Cảng hàng không khác
6.000.000
3.000.000
2.000.000
c)
Giấy phép khai thác thiết bị huấn luyện giả định nhân viên hàng không (huấn luyện kiểm soát viên không lưu, phi công, tiếp viên,..,)
10.000.000
3.000.000
4.6
Giấy chứng nhận đủ điều kiện vận chuyển hàng nguy hiểm thường lệ bằng đường hàng không của hãng hàng không nước ngoài
5.000.000
4.7
Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Văn phòng bán vé cho hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam
2.000.000
4.8
Giấy chứng nhận đăng ký xuất vận đơn hàng không thứ cấp
2.400.000
4.9
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đại diện của pháp nhân Việt Nam cho hãng hàng không nước ngoài
2.400.000

STT
Công việc, dịch vụ thu phí
Đơn vị tính
Mức thu (đồng)
5
Thẩm định cấp giấy chứng nhận, giấy phép cho cá nhân hoạt động trong lĩnh vực hàng không


5.1
Giấy chứng nhận thành viên tổ bay
Lần
200.000
5.2
Cấp, gia hạn giấy chứng nhận sức khỏe (phê chuẩn kết quả giám định sức khỏe cho thành viên tổ bay)
Lần
100.000
5.3
Phê chuẩn giám định viên y khoa
Lần
200.000
5.4
Cấp bổ sung năng định cho nhân viên hàng không (trường hợp không tổ chức sát hạch)
Năng đnh
30.000
6
Thẩm định cấp giấy phép ra vào khu vực hạn chế tại cảng hàng không sân bay


6.1
Cấp cho người:


a)
Thẻ sử dụng dài hạn
Lần
150.000
b)
Thẻ sử dụng ngắn hạn
Lần
20.000
6.2
Giấy phép cấp cho phương tiện


a)
Giy phép sử dụng dài hạn
Lần
100.000
b)
Giấy phép sử dụng ngắn hạn
Lần
20.000
VII
Phí sát hạch đủ điều kiện cấp giấy phép nhân viên hàng không


1
Sát hạch cấp giấy phép, năng định cho thành viên tổ lái (người lái tàu bay, giáo viên huấn luyện bay, cơ giới trên không, dẫn đường trên không,...) và học viên bay


1.1
Sát hạch lý thuyết (năng định chuyên môn, cấp phép đặc biệt,...)



- Sát hạch cấp giấy phép lần đầu
Lần
600.000

- Sách hạch cấp lại giấy phép theo thời hạn, gia hạn, bổ sung năng định
Lần
400.000
1.2
Sát hạch thực hành
Lần
1.700.000
2
Sát hạch cấp giấy phép, năng định cho nhân viên bảo đảm hoạt động bay, an ninh hàng không, tiếp viên, nhân viên kỹ thuật và nhân viên hàng không khác


2.1
Sát hạch lý thuyết (năng định chuyên môn, cấp phép đặc biệt,...)



- Sát hạch cấp giấy phép lần đầu
Lần
600.000

- Sát hạch cấp lại giấy phép theo thời hạn, gia hạn, bổ sung năng định
Lần
400.000
2.2
Sát hch thc hành
Lần
250.000
3
Sát hạch trình độ Tiếng Anh
Lần
600.000
VIII
Phí đăng ký giao dịch bảo đảm đối với tàu bay


1
Đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tàu bay (xác định theo giá trị khoản giao dịch đảm bảo tính bằng đồng Việt Nam):



- Giá trị giao dịch dưới 2,1 tỷ đồng
Lần
1.800.000

- Giá trị giao dịch từ 2,1 tỷ đồng đến 70 tỷ đồng
Lần
5.400.000

- Giá trị giao dịch từ trên 70 tỷ đồng đến 280 tỷ đồng
Lần
10.000.000

- Giá trị giao dịch trên 280 tỷ đồng
Lần
18.000.000

- Trường hợp không xác định được cụ thể giá trị giao dịch
Lần
18.000.000
2
Thay đổi nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tàu bay đã đăng ký
Lần
550.000
3
Đăng ký văn bản thông báo xử lý tài sản bảo đảm bằng tàu bay
Lần
1.800.000
4
Đăng ký chỉ định người có quyền yêu cầu xóa đăng ký hoặc xuất khẩu tàu bay (IDERA)
Lần
5.000.000
IX
Phí cấp mã số sử dụng cơ sở dữ liệu về giao dịch bảo đảm liên quan đến quyền li quốc tế đối với tàu bay mang quốc tịch Việt Nam (Mã số AEP)
Lần
10.000.000
B. Danh mục lệ phí
Số TT
Công việc, dịch vụ thu lệ phí
Đơn vị tính
Mức thu (đồng)
I
Lệ phí cấp chứng chỉ cho tàu bay


1
Giấy chứng nhận đăng ký tàu bay


a)
Loại tàu bay dưới 5.700 kg
Lần
1.500.000
b)
Loại tàu bay từ 5.700 kg trở lên
Lần
4.500.000
2
Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay cho tàu bay
Lần
500.000
II
Lệ phí đăng ký các quyền đối với tàu bay
Lần
1.500.000
Hãy liên hệ ngay khi có nhu cầu sử dụng dịch vụ của Luatphasan.vn